Lưu ý: Trang này được dịch từ tiếng Anh với hỗ trợ AI và biên tập viên kiểm tra. Báo lỗi · Translated using AI with editorial review.
Chuyên mục · Supermoto

Supermoto

Xe đơn xy-lanh cho track-day và đường phố — nhẹ, cao, sinh ra để quăng.

6
Dòng xe
15
Xe qua 30 năm
1996
Thời kỳ đầu
2026
Thời kỳ mới nhất
// Về chuyên mục này

Supermoto bắt nguồn từ những tay ngỗ ngược châu Âu lắp bánh đường nhựa lên xe cào cào, được KTM và Husqvarna chính thức hoá, và sống sót chủ yếu vì đây là loại xe vui nhất tính trên mỗi bảng Anh trên mặt đường nhựa. Nhẹ (140–180 kg), cao, đơn xy-lanh, sinh ra để quăng như chiếc BMX có động cơ.

The pattern is consistent: supermoto buyers tend to own more than one bike. Nobody's first big bike is a 690 SMC R, and almost nobody who tries one ever fully gets rid of one again.

KTM

KTM 690 SMC R

3/4 kỷ nguyên · hiện tại: 2026
74BHP
Công suất
147KG
Trọng lượng
£10,499
Giá 2026

693cc liquid-cooled single

Xem dòng thời gian 30 năm →
Husqvarna

Husqvarna 701 Supermoto

4/4 kỷ nguyên · hiện tại: 2026
74BHP
Công suất
147KG
Trọng lượng
£10,499
Giá 2026

693cc liquid-cooled single

Xem dòng thời gian 30 năm →
Aprilia

Aprilia Dorsoduro

1/4 kỷ nguyên · hiện tại: 2016
92BHP
Công suất
186KG
Trọng lượng
£11,050
Giá 2016

749cc liquid-cooled V-twin

Xem dòng thời gian 30 năm →
Suzuki

Suzuki DR-Z400SM

4/4 kỷ nguyên · hiện tại: 2026
38BHP
Công suất
151KG
Trọng lượng
£7,999
Giá 2026

398cc liquid-cooled single (FINALLY updated!)

Xem dòng thời gian 30 năm →
Ducati

Ducati Hypermotard V2

2/4 kỷ nguyên · hiện tại: 2026
120BHP
Công suất
178KG
Trọng lượng
£13,495
Giá 2026

All-new V2 engine, 13kg lighter than 939

Xem dòng thời gian 30 năm →
Ducati

Hypermotard 698 Mono

1/4 kỷ nguyên · hiện tại: 2026
77.5BHP
Công suất
151KG
Trọng lượng
£10,995
Giá 2026

659cc single derived from 1299 Panigale V-twin

Xem dòng thời gian 30 năm →
← Tất cả danh mục
© 2026 Ross Rides · CÔNG KHAI · GHI CÔNG